Hướng dẫn sử dụng Google Form

December 1, 2010 7 comments

1. Tại sao phải sử dụng Google Form:

Trong quá trình tổ chức sự kiện, vấn đề quản lý người đăng ký như truyền thống thường gây khó khăn và khó kiểm soát. Trước kia, nếu muốn đăng ký tham gia một sự kiện nào đó, thì phải tìm đúng người đảm nhiệm việc cho đăng ký, và bất cập xãy ra:

  1. Người ấy không xuất hiện thường xuyên thì bạn làm thế nào để đăng ký nếu như không thể gặp được bạn phải bỏ qua sự kiện thú vị mà bạn muốn quan tâm! Còn đối với người đảm nhận danh sách đăng ký, nếu không mai mất danh sách ấy thì sao? Khi số người đăng ký lên đến 1000 người.
  2. Gởi email để đăng ký cho sự kiện đó. Cách này thường được áp dụng khi công nghệ internet net phát triển, nhưng vẫn còn khó khăn cho những người tổng hợp danh sách vì nếu có 1000 người đăng ký thì hộp mail của anh ta sẽ thế nào? Và anh ta phải ngồi nhập lại tất cả và đôi lúc bực tức vì đọc những email đăng ký không đúng với form qui định ban đầu.
  3. Nhưng bây giờ bạn không cần lo lắng về những vấn đề trên nữa, Google Form giúp bạn có thể giải quyết tốt những vấn đề trên. Bạn không cần phải tìm người để cho mình ghi danh sách đăng ký (bạn có thể truy cập vào một địa chỉ và đăng ký online), bạn không phải hoa mắt vì số mail trong hộp thư lên đến hàng nghìn mail (bạn chỉ cần vào form và chỉ việc download file về máy mà không cần tổng hợp hàng giờ bằng việc nhập liệu trên máy), bạn không còn bực tức vì những email đăng ký không đúng form mà bạn đã qui định (tất cả mọi người đều dùng một form duy nhất để đăng ký).

2. Cách sử dụng Google Form cho quản lý:

  • Đăng nhập google Docs:

    Yêu cầu đầu tiên,bạn phải có một tài khoản Gmail (bạn tự tạo 1 tài khoản gmail, bước này các bạn tự thực hiện). Tiếp theo, bạn truy cập vào địa chỉ: www.docs.google.com và đăng nhập vào Google Docs.

minhhoa1
Read more…

Advertisements
Categories: Event Tags:

Cài đặt nopCommerce 1.8

November 27, 2010 13 comments

1. Yêu cầu kỹ thuật và hệ thống:

Đây là một số yêu cầu về kỹ thuật cũng như hệ thống khi cài đặt nopCommerce 1.8.

– nopCommerce 1.8 hỗ trợ những hệ điều hành sau:

  • Windows 7
  • Windows Vista
  • Windows XP
  • Windows Server 2003
  • Windows Server 2008 – Về web servers: thì cần phiên bản Internet Information Service (IIS) 5.1 hoặc cao hơn.

– nopCommerce chỉ hỗ trợ phiên bản ASP.NET 4.0.

– Về cơ sở dữ liệu: có thể sử dụng MS SQL Server 2005 hoặc MS SQL Server 2008.

– Hỗ trợ các trình duyệt:

  • Microsoft Internet Explorer 6 trở lên.
  • Mozilla Firefox 2.0 trở lên.
  • Google Chrome 1.x.
  • Apple Safari 2.x. – Dùng MS Visual Studio 2010 cho phát triển nopCommerce.

2. Cài đặt nopCommerce 1.8:

– Đầu tiên bạn tải nopCommerce 1.8 về máy bằng cách vào địa chỉ www.nopcommerce.com  hoặc vào link này Download.

– Sau đó bạn dùng Visual Studio để mở Project: File->Open->Web Site và dẫn đến thư mục chứa nopCommerce và bắt đầu việc cài đặt.

minhhoa1

Read more…

Giới thiệu nopCommerce

November 26, 2010 1 comment

1. nopCommerce là gì:

nopCommerce là một mã nguồn mở cho giải pháp thương mại điện tử.
nopCommerce là một giỏ hàng hoàn toàn tùy biến với tính ổn định và tính tiện dụng cao. Nó là một mã nguồn mở cho giải pháp thương mại điện tử, dựa trên ASP.NET 4.0 với cơ sở dữ liệu phụ trợ MS SQL 2005 (hoặc cao hơn). Sử dụng giỏ hàng dễ dàng là giải pháp mua sắm duy nhất thích hợp cho các thương gia phát triển nhanh các hệ thống hiện tại, và có thể lưu trữ  trên web hiện tại của bạn hoặc các đối tác của chúng tôi lưu trữ. Nó có mọi thứ, điều bạn cần để bắt đầu là bán hàng hóa vật chất và kỹ thuật số thông qua Internet.

nopCommerce có thể được đưa lên và chạy trong vài phút. Đơn giản chỉ cần tải phần mềm về và làm theo hướng dẫn cài đặt. nopCommerce được phát triển để tận dụng những công nghệ mới nhất hiện có. Với kiến trúc pluggable của nó, thì các chức năng và các yếu tố trình bày sẽ được tự động thêm vào ứng dụng trong lúc thực thi.

nopCommerce là phần mềm thương mại tốt nhất để xây dựng web.

2. Các phiên bản đã được phát hành.

nopCommerce chỉ mới phát hành trong những năm gần đây. Phiên bản đầu tiên của nó (nopCommerce 1.0) ra đời vào 23/10/2008 và nopCommerce không ngừng cải thiện và phát triển. Sau 2 năm cải tiến và trải qua 13 phiên bản, phiên bản mới nhất cho đến thời điểm hiện tại của nó là là nopCommerce 1.80 (phát hành ngày 30/8/2010).

Theo thông báo của nhóm phát triển nopCommerce thì phiên bản nopCommerce 1.9 sẽ phát hành trong vài ngày tới.

3. Các tính năng của nopCommerce:

minhhoa7

nopCommerce có nhiều tính năng và khả năng thiết kế để giúp bạn khởi đầu các giải pháp thương mại điện tử một cách mạnh mẽ.

Một tính năng quan trọng của nopCommerce là kiến trúc moudular/layered pluggable cho phép bổ sung các chức năng và các yếu tố trình bày vào ứng dụng vào thời điểm thực thi. Kiến trúc này giúp chúng ta dễ dàng tạo và quản lý web của mình.

Một số tính năng cơ bản được hỗ trợ:

General Information: thông tin chung về sảng phẩm (Giá,thương hiệu…).

General Catalog Features: Danh sách các tính năng chung (không giới hạn ôố sản phẩm trưng bày, hỗ trợ trò chuyện trực tiếp ơới khách hàng, Export/Import các file XML hay excel, bảo trì hệ thống (sao lưu và phục hồi dữ liệu)….).

Product Features: các đặt tính của sản phẩm (màu sắc, kích thước, nhà sản xuất, hỗ trợ nhiều hình ảnh cho mõi sản phẩm, theo dõi hàng tồn kho, so sánh tính năng sản phẩm…).

– Marketing & Promotions: Tiếp thị và khuyến mãi (hệ thống điểm thưởng, hỗ trợ giảm giá…).

Shipping Features: tính năng kiểm tra vận chuyển sản phẩm (thêm phí vận chuyển cho sản phẩm, miễn phí vận chuyển khi giá lớn hơn x$).

– Tax Feature: tính thuế (áp dụng mức thuế cho từng quốc gia khác nhau, áp dụng thuế của nhà nước, cho phép chủ cửa hàng ẩn (tự cộng vào giá sản phẩm) hoặc hiện thuế VAT).

– Payment Methods, Gateways: có thể áp dụng phương thức thanh toán bằng thẻ tín dụng.

– Customer Service Features: các dịch vụ khách hàng (cho phép đăng ký bằng email hoặc tên người dùng, khách hàng có một sở địa chỉ, gởi email xác nhận trong quá trình đăng ký…).

Cách cài đặt nopCommerce 1.8 và một số lỗi trong quá trình cài đặt sẽ được viết trong bài tiếp theo.

Giới thiệu ASP.NET MVC 2.0

November 20, 2010 3 comments

1. ASP.NET MVC là gì?

Microsoft ASP.NET MVC framework đã được tạo ra bởi Scott Guthrie vào tháng Mười năm 2007. ASP.NET MVC 1.0 được phát hành trong năm 2009.

– ASP.NET MVC là 1 framework phát triển ứng dụng web mới do Microsoft cung cấp, nó kết hợp giữa tính hiệu quả và nhỏ gọn của mô hình Model-View-Controller (MVC), những ý tưởng và công nghệ hiện đại nhất, cùng với những thành phần tốt nhất của nền tảng ASP.NET hiện thời. ASP.NET MVC ra đời không phải để thay thế cho ASP.NET Web Form mà nó phát triển theo một nhánh khác trong gia đình ASP.NET Framework.

image

ASP.NET MVC là một phần của ASP.NET Framework

2. Kiến trúc Model – View – Controller:

image001

Kiến trúc MVC chia thành 3 thành phần với những chức năng riêng biệt:

Model: Trong các ứng dụng dựa trên MVC, model là những thành phần có nhiệm vụ lưu trữ thông tin, trạng thái của các đối tượng, thông thường nó là một lớp được ánh xạ từ một bảng trong CSDL.

View: chính là các thành phần chịu trách nhiệm hiển thị các thông tin lên cho người dùng thông qua giao diện. Thông thường, các thông tin cần hiển thị được lấy từ thành phần Model.

Controller: trong các ứng dụng kiểu MVC chịu trách nhiệm xử lý các sự kiện về mặt giao diện, các thao tác đối với model, và cuối cùng là chọn một view thích hợp để hiển thị ra màn hình. Trong kiến trúc MVC, view chỉ có tác dụng hiển thị giao diện mà thôi, còn điều kiển dòng nhập xuất của người dùng vẫn do Controller đảm trách.

3. ASP.NET MVC và ASP.NET Web Form:

Dù ASP.NET MVC là một cải tiến so với ASP.NET Web Form nhưng không có nghĩa là Web Form đã chết mà : Microsoft muốn mọi người hiểu rằng có 2 nền tảng song song nhau, hỗ trợ cho nhau, và cả 2 đều là đối tượng cho việc phát triển hiện tại. Nói chung người phát triển có thể chọn mô hình mà phù ơợp với nhu cầu của mình.

  • WebForm mang tới 1 trang web mà giao diện có thể lưu giữ trạng thái, và cuối cùng thêm vào 1 lớp trừu tượng tinh vi nằm trên HTTP và HTML, sử dụng ViewState và postback để tạo ra hiệu ứng của việc có trạng thái . Điều này thích hợp với phong cách phát triển kéo và thả của Window Form, tức là bạn đặt các đối tượng có giao diện lên trang và mã xử lý vào trình xử lý sự kiện của chúng.
  • MVC hòa vào bản chất không trạng thái của HTTP, làm việc chung với nó hơn là chống lại. Điều này yêu cầu bạn phải hiểu thật sự cách làm việc của 1 ứng dụng web, để đạt được điều đó, MVC cung cấp 1 cách tiếp cận đơn giản, mạnh mẽ và hiện đại cho việc viết các ứng dụng web với mã có trật tự mà dễ dàng để test và bảo trì sau này, giải phóng những phức tạp khó chịu và các giới hạn không đáng có.

4. Những tính năng mới trong ASP.MVC 2.0:

– Areas: Cho phép bạn chia nhỏ một ứng dụng thành nhiều phần khác nhau. Mõi phần  có controller, view và cấu hình định tuyến riêng. Vì thế, rất thuận tiện để phát triển mõi phần một cách độc lập và có thể sử dụng lại giữa các dự án.

Model metadata và templated view helpers: là có cơ chế mở rộng cho mô tả ý nghĩa của các đối tượng trong mô hình dữ liệu của bạn. Bạn có thể sử dụng những templated để tiết kiệm thời gian.

Validation: khá phức tạp. Mô hình siêu dữ liệu của bạn có thể định rõ việc xác nhận những nguyên tắc sử dụng các thuộc tính khai báo hoặc tùy chỉnh. Sau đó Framework sẽ áp dụng những điều này để phản ứng lại dữ liệu đến.

– Automatic HTML encoding: bạn có thể tránh được những lỗ hổng cross-site scripting (XSS) nhờ chức năng này.

Asynchronous controllers: khi bạn phải xử lý một khối một khồi lượng lớn công việc mà có sự tranh chấp trong việc chờ đợi nhập xuất từ hê điều hành thì chức năng điều khiển không đồng bộ sẽ giúp ta giải quyết vần đề này.

– HTTP method overriding: client phát những yêu cầu HTTP kiểu PUT và DELETE mà chỉ có thể phát chỉ định một thông số ghi đè. Và sau đó Framework sẽ chấp nhận trạng thái HTTP đó.

– Strongly typed input helpers:  cho phép bạn chỉ định ràng buộc bằng cách sử dụng biểu thức thay vì chuỗi ký tự.

vd: bạn có thể thay thế
<%: Html.TextBox ("PropertyName")%>
bằng
<%: Html.TextBoxFor (m => m.PropertyName)%>

Child requests: là cách để đưa thêm nhiều bộ phận độc lập vào một trang.

5. Tài liệu tham khảo:

– Website: www.asp.net/mvc

– ebook: Pro ASP.NET MVC 2 Framework. Download ebook

Cách Đăng Ký Imagine Cup 2011

November 4, 2010 2 comments

Imagine Cup là cuộc thi do Microsoft tổ chức là một sân chơi công nghệ hàng đầu dành cho tuổi trẻ, nhiệt huyết và đam mê, nơi các bạn sinh viên sử dụng sự sáng tạo và sức trẻ để tạo ra những cải tiến về công nghệ nhằm mục đích tìm ra các giải pháp cho những vấn đề khó khăn nhất của thế giới như nạn đói nghèo, giáo dục, kiếm soát bệnh tật, …
Để đăng ký tham gia cuộc thi hấp dẫn này các bạn truy cập vào địa chỉ:www.imaginecup.com

Trang chủ Imagine Cup

Sau đó bạn chọn Register để vào phần đăng ký thông tin.

Điền thông tin vào bảng đăng ký

Tiếp theo bạn điền thông tin đăng kí:
User Name : (bắt buộc) điền tên đăng kí
Email : (bắt buộc) điền email đăng kí .
Preferred Languague : Ngôn ngữ hiển thị .
Country/Region : quốc gia của bạn . Chọn Việt Nam
Gender (giới tính- bắt buộc) :Male-Nam,Female-nữ .
User Typer : chọn Student .
Current Attending School : chọn Yes .
SchoolName(bắt buộc) : University Of Information Technology (Vnu-Hcm City), Vietnam (lưu ý chọn tên trường ĐH CNTT) .
Referral Code : Không cần thiết.
Password : dòng 1 điền mật khẩu , dòng 2 điền lại mật khẩu (Mật khẩu có ít nhất 6 ký tự).
 Nhấn Register để hoàn tất thủ tục đăng kí
Khi đăng ký thành công các bạn sẽ được lời chào mừng đến với Imagine Cup.

Tạo tài khoản thành công

Chúc các bạn thành công!
Hãy tưởng tượng một thế giới mà công nghệ giúp ta giải quyết những vấn đề khó khăn nhất!
File hướng dẫn:ImagineCupRegister

Hãy đến với Imagine Cup 2011!

Delegates

Delegate tương tự như con trỏ hàm trong ngôn ngữ C và C++. Nhưng delegate thì hướng đối tượng và là một kiểu an toàn.
Một delagate được khai báo như sau:

 delegate result-type identifier ([parameters]);

result-type: Kiểu dữ trả về, kiểu này phải phù hợp với kiểu trả về của hàm được gọi.
identifier: tên của delegate.
parameters: các đối số truyền vào.
ví dụ: ta khai báo một delegate như sau:

 public delegate int add(int a, int b);

Ta khai báo một delegate add có kiểu trả về là kiểu int, với hai đối số kiểu int. Khi đó delegate này sẽ encapsulate những hàm mà có kiểu trả về là int và có hai đối số như trên.
Bạn theo dõi đoạn chương trình sau để hiểu rõ hơn:

 class Program
{
    public delegate int FuncAdd(int a, int b); //Khai báo delegate FuncAdd có kiểu trả về int và 2 đối số
    public static int Add(int a, int b)
    {
     return a + b;
    }
    public static void Solution()
    {
            FuncAdd funcAdd;
            funcAdd=Add;
            int result = funcAdd(3, 4);
            Console.WriteLine("{0}",result);
      }
    static void Main(string[] args)
    {
       Solution();
    }
}

Ở đây sau khi bạn gán funcAdd =Add thì lúc này funcAdd có tính chất tương tự như là của hàm Add.
Một điều đáng chú ý nữa là delegate cho phép bạn truyền đối số là một methods.
Lấy lại ví dụ trên ta có thể truyền cho funcAdd đối số là hàm Add(), và bạn có thể sữa lại hàm Solution vài chi tiết:

 public static void Solution()
{
    FuncAdd funcAdd = new FuncAdd(Add);
    int result = funcAdd(3, 4);
    Console.WriteLine("{0}",result);
}

Và bạn cũng có thể dùng delegate để làm một đối số của hàm. Ở đây chúng ta sẽ truyền đối số cho hàm Solution kiều delegate FuncAdd, và hàm Solution() có chỉnh sửa như sau:

 public static void Solution(FuncAdd funcAdd)
{
   int result = funcAdd(3, 4);
   Console.WriteLine("{0}",result);
}

Khi đó trong hàm main() chúng ta gọi hàm Solution() như sau:

   Solution(new FuncAdd(Add));

Không những vậy, bạn có thể sử dụng delegate để gọi đến nhiều methods khác nhau. Trong C#, delegate thì multicast, nghĩa là nó có thể trỏ đến hơn một phương thức trong một thời điểm (dựa trên kiểu System.MulticastDelegate). Một multicast delegate sẽ duy trì một danh sách các hàm và các hàm này sẽ được gọi khi delegate được gọi.

 class Program
    {
        public delegate int FuncAdd(int a, int b);

        public static int Add(int a, int b)
        {
            Console.WriteLine("Delegate called Add Function!");
            return a + b;
        }

        public static int Subtract(int a, int b)
        {
            Console.WriteLine("Delegate called Subtract Function!");
            return a - b;
        }
        public static void Solution(FuncAdd funcAdd)
        {
            int result = funcAdd(3, 4);
            Console.WriteLine("{0}",result);
        }

        static void Main(string[] args)
        {
            FuncAdd funcAdd = null;
            funcAdd +=new FuncAdd(Add);
            funcAdd += new FuncAdd(Subtract);
            Solution(funcAdd);
        }
    }

Trong ví dụ trên chúng ta dùng delegate để gọi tới hàm Add() và hàm Subtract(). Lưu ý, khi bạn dùng toán tử “+=” thì bạn cần khởi tạo giá trị ban đầu cho delegate là null, nếu không chương trình sẽ không cho phép bạn thực hiện. Và kết quả sau khi chạy chương trình bạn sẽ nhận hai dòng:
Delegate called Add Function!
Delegate called Subtract Function!

Ngoài ra, ai đã từng lập trình với Windows Form thì sẽ rất quen thuộc với câu lệnh:

btn.Click += new EventHandler(btn_Click);

Đây cũng là một dạng delegate dùng kiểu sự kiện, sức mạnh của delegate thì thể hiện rõ nhất ở trong môi trường lập trình này, bạn thường phải mất nhiều thời gian để chuyển đổi dữ liệu giữa các Form, nhưng vấn đề này trở nên vô cùng đơn giản khi bạn sử dụng delegate để xử lý các sự kiện của Windows.
Sau đây là một ví dụ đơn giản dùng delegate để truyền dữ liệu giữa 2 form:
Đầu tiên bạn tạo 2 Form có tên là Form1 và Form2,
– Trên Form1 bạn tạo một Button (Khi click vào thì nó sẽ hiện Form2) và một TextBox để hiển thị dữ liệu từ Form2;
– Trên Form2 bạn chỉ cần tạo một TextBox để ghi dữ liệu cần truyền.

Tiếp đó trong Form2 bạn khai báo một delegate Tranform không có kiểu trả về nhưng có đối số truyền vào là kiểu string; Tiếp theo bạn khai báo một biến Event Tranform để cho Form1 có thể gọi được sự kiện thay đổi từ phía Form2. Cuối cùng bạn chỉ cần gọi delegate trong sự kiện TextChange của TextBox với đối số truyền vào là giá trị của TextBox:

        public delegate void Tranform(string text);
        public event Tranform tranform;
        public Form2()
        {
            InitializeComponent();
        }

        private void textBox2_TextChanged(object sender, EventArgs e)
        {
            tranform(textBox2.Text);
        }

Còn ở Form1 Trong sự kiện Click của Button bạn khởi tạo sự kiện Tranform của Form2, sự khởi tạo này có sẽ cập nhật lại giá trị của TextBox trên Form1 mõi khi TextBox trên Form2 thay đổi. Code:

private void button1_Click(object sender, EventArgs e)
        {
          Form2 f = new Form2();
          f.tranform += new Form2.Tranform(f_tranform);
           f.Show();
        }

        void f_tranform(string text)
        {
            textBox1.Text = text;
        }

Khi đó, bạn chú ý hàm f_tranform(string text) thì đối số string text chính là giá trị được truyền qua từ Form2.
Sau khi bạn chạy chương trình thì khi bạn thay đổi giá trị TextBox trên Form2 thì trên Form1 giá trị TextBox cũng thay đổi theo.
Chúng ta đã tìm hiểu sơ qua về delegate, hi vọng các bạn sẽ áp dụng nó vào project của mình. Chúc các bạn thành công!

Categories: Visual C# Tags: ,

Giới Thiệu Visual F#

Visual F#

F# là gì?

F# (đọc là F Sharp) là một ngôn ngữ lập trình hàm (Functional Programming) , hướng đối tượng (Object – oriented),được xây dựng trên mô hình xây dựng trên. NET. Nó giúp người lập trình viết code đơn giản để giải quyết những vấn đề phức tạp.

Nguồn Gốc – Lịch Sử Phát Triển

Don Syme
–  F# là một biến thể của ML (ngôn ngữ lập trình Metalanguage) và dựa trên nền tảng của ngôn ngữ lập trình  hàm Ocaml.
– Ban đầu được phát triển bởi Don Syme ở Microsoft Research nhưng hiện giờ nó tiếp tục được phát triển tại Microsoft Developer Division.
– F# bắt đầu xuất hiện từ năm 2005 và phiên bản mới nhất hiện nay đó là F# 2.0 (phát hành ngày 17/08/2010) và là một phần của Visual Studio 2010.

Đặc điểm của F#

– F# hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, trong F# cho phép bạn trừu tượng hóa code vào classes và objects, cho phép đơn gian hóa code của bạn.
ví dụ:

type Person = { FirstName:string; LastName:string; Age:int }
 with override x.ToString() =
sprintf "%s %s is %d years old" x.FirstName x.LastName x.Age
let p1 = { FirstName = "Matthew"; LastName = "Podwysocki"; Age = 31 }
printfn "%s" (p1.ToString())

– F# hỗ trợ lập trình hàm, là một phong cách lập trình tập trung vào những gì mà chương trình sẽ làm chứ không phải là nó sẽ làm việc như thế nào? Ngoài ra, F# là một ngôn ngữ strongly-typed mà sử dụng kiểu suy luận, nghĩa là các kiểu dữ liệu không cần phải khai báo rõ ràng bởi người lập trình mà chúng sẽ được suy ra bởi trình biên dịch trong quá trình biên dịch.
ví dụ:

let sum (a,b) = a+b
let swap (a,b)=(b,a)//bạn không cần khai báo tường minh a, b là biến kiểu gì.

– F# liên kết chặt chẽ với .NET và cho phép bạn làm được tất cả những gì .NET có thể. F# biên dịch được tất cả những bản cài đặt theo đặc tả Common Language Infrastructure(CLI), và file thực thi được tạo ra chạy được trên tất cả những môi trường có CLI. Điều này có nghĩa là F# không bị giới hạn bởi Windows, mà còn có thể chạy được trên Linux, Apple Mac OS X và OpenBSD. Hơn thế nữa, F# tích hợp mật thiết với .NET Framework Base Class Library(BCL). Việc sử dụng BCL trong F# đôi khi còn đơn giản hơn trong C# hay VB.NET.
Ví dụ:

open System
open System.Windows

F# Interactive

Visual F# cung cấp một cửa sổ tương tác được tích hợp vào môi trường visual studio. Cửa sổ này cho phép bạn nhập F# code và nó sẽ biên dịch và thực thi ngay lập tức. điều này cho phép bạn dễ dàng xây dựng các prototype code constructor và kiểm tra code khi bạn viết.
Để mở cửa sổ F# Interactive bạn vào: View -> Others Window -> F# Interactive hoặc dùng tổ hợp phím tắt Ctrl + Alt +F.
Khi bạn code chương trình sẽ biên dịch và thực khi đến khi gặp 2 dấu chấm phẩy (;;).

Tải và cài đặt

– F# được cài đặt mặc định với Visual Studio 2010, nên nếu bạn đang dùng phiên bản này thì chắc hẳn bạn cũng đã có F#. vNếu bạn đang dùng phiên bản Visual Studio 2008 thì bạn có thể truy cập vào địa chỉ:

http://research.microsoft.com/en-us/um/cambridge/projects/fsharp/release.aspx

để plugin F# vào Visual Studio của bạn.

– Bạn hãy tải về phiên bản có phần mở rộng là MSI, vì nó sẽ giúp tích hợp F# vào Visual Studio, còn bản có phần mở rộng là ZIP chính là bản phân phối F# dành cho các hệ thống non-Windows. Trong bản phân phối F# bao gồm bộ biên dịch fsc.exe, bộ soạn thảo trên dòng lệnh fsi.exe, một vài công cụ phân tích, thư viện cơ bản của F#, tài liệu và các ví dụ tham khảo.

Tài liệu tham khảo:

Book:
– Foundations of F#  – Robert Pickering
– Programming F# – Chris Smith
– Expert F# 2.0 – Don Syme, Adam Granicz và Antonio Cicternino
Website:
Microsoft F# Deverloper Center : http://fsharp.net
– MSDNDeveloper Center –
http://msdn.microsoft.com

Categories: Visual F# Tags: